Văn phòng tư vấn doanh nghiệp uy tín tại Cần Thơ  - Thành lập công ty tại Cần Thơ giá rẻ  - Thành lập công ty tại Cần Thơ  - Thành lập doanh nghiệp tại Ninh Kiều  - Tư vấn thành lập công ty ở Ninh Kiều Cần Thơ

Thủ tục thành lập viện dưỡng lão ở Cần Thơ

Trên toàn quốc đã có thành lập một số viện dưỡng lão. Vậy thủ tục để thành lập viện dưỡng lão ở Cần Thơ là thế nào. Mời quý vị theo dõi bài viết sau đây của Luật Blue.

Hình minh họa

Hình minh họa

 

1. Thủ tục thành lập Viện Dưỡng lão

1.1. Đối tượng được quyền thành lập

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 103/2017/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

1.2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập

– Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi liên tỉnh hoặc liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố, có trụ sở chính đặt tại địa phương.

– Đối với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoạt động trên phạm vi cấp huyện, có trụ sở chính đặt tại địa phương.

1.3. Hồ sơ đăng ký thành lập

– Tờ khai đăng ký thành lập.

– Phương án thành lập cơ sở.

– Dự thảo Quy chế hoạt động của cơ sở.

– Bản sao có chứng thực đối với giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng cho thuê, mượn đất đai, cơ sở vật chất và tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở.

– Phiếu lý lịch tư pháp của các sáng lập viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân. Đối với sáng lập viên là cá nhân nước ngoài, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các sáng lập viên;

b) Quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.

Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao quyết định thành lập hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

1.4. Quy trình đăng ký thành lập

Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ thành lập theo quy định;

Bước 2: Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập.

Bước 3: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập cơ sở biết và nêu rõ lý do.

Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả.

2. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động Viện Dưỡng lão

2.1. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động

Cơ sở được cấp giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây:

Thứ nhất, cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập được cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động và quản lý hội hoặc cơ sở trợ giúp xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Thứ hai, người đứng đầu cơ sở phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

Thứ ba, có nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc đối tượng.

Thứ tư, phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực theo quy định.

2.2. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

– Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động đối với các trường hợp sau đây:

+ Cơ sở thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội và cơ quan trung ương của tổ chức xã hội – nghề nghiệp có trụ sở của cơ sở đặt tại địa phương;

+ Cơ sở do cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập.

– Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở có trụ sở tại địa phương do các tổ chức, cá nhân thành lập mà không thuộc các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

2.3. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở;

b) Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

2.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động

– Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Bước 1: Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định;

Bước 2: Cơ sở nộp 1 bộ hồ sơ gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định các điều kiện để cấp giấp phép hoạt động trong thời hạn 10 ngày làm việc;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động.

Bước 4: Cơ sở nhận kết quả.

– Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp phép của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội:

Bước 1: Cơ sở chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định;

Bước 2: Cơ sở nộp 1 bộ hồ sơ gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Cơ sở nhận kết quả.Lưu ý: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở được cấp giấy phép hoạt động, giám đốc cơ sở có trách nhiệm ban hành và công bố, niêm yết công khai Quy chế hoạt động và Quy chế chi tiêu tại cơ sở.

Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ Luật Blue để được tư vẫn miễn phí.

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận

zalo-icon
phone-icon